Welcome to Nhân Trạch Online, Guest! Đăng nhập hoặc Đăng ký hoặc Đăng nhặp bằng Facebook

 
Đánh giá chủ đề:
  • 0 Votes - 0 Average
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
NHỮNG MẪU ĐỘNG TỪ
15-07-2011, 01:39 AM (Được chỉnh sửa: 15-07-2011 09:24 AM bởi Mr-Kian.)
Bài viết: #1
Số lần cảm ơn 0
2 cảm ơn trong 1 bài
NHỮNG MẪU ĐỘNG TỪ
[b]Đôi khi trong một câu, một động từ đi liền sau một động từ khác. Ví dụ : [b]I want to buy an electric car - Tôi muốn mua một chiếc xe ôtô điện. Động từ đầu tiên là ' want ', động từ thứ hai là ' buy '. [/b][/b]


Trong những câu giống như trên, có nhiều mẫu động từ khác nhau. Ví dụ:

(a) I want to buy an electric car.

Tôi muốn mua một chiếc xe ôtô điện.

(b) I hate driving .

Tôi ghét lái xe.

Trong câu A, động từ đầu tiên được theo sau là một động từ nguyên mẫu ( infinitive )

Trong câu B, động từ đầu tiên được theo sau là một động từ danh từ ( gerund (-ing) form).

Những mẫu động từ phụ thuộc vào động từ đầu tiên. Có rất nhiều dạng mẫu động từ khác nhau. Khi bạn học một động từ mới, bạn cần học mẫu động từ. Bất hạnh là một số động từ có hơn một mẫu động từ. Đôi khi, nếu một động từ có hai mẫu động từ, mỗi mẫu động từ có một nghĩa hoặc cách sử dụng khác nhau.

Dưới đây là một số ví dụ về một số mẫu động từ:


Verb + to + verb:

Những động từ này sử dụng mẫu động từ này là: want, hope, decide, agree.

I want to work with Dr. Laver.

Tôi muốn làm việc với bác sĩ Laver.

Tim hopes to leave the stockroom soon.

Tim hy vọng rời công việc ở phòng kho trong thời gian tới.

Helen decided to go out with Michal.

Helen quyết định đi chơi vớ Michal.

Alice might agree to change wards.

Alice có thể đồng ý đổi khoa trong bệnh viện.

Verb + verb + ing:

Những động từ này sử dụng mẫu động từ này là: enjoy, mind, consider.

I enjoy working on the emergency ward.

Tôi rất thích làm việc trong khoa cấp cứu.

Alice doesn't mind working with children.

Alice không phiền khi làm việc cùng với trẻ em.

Tim is considering changing his job.

Tim đang cân nhắc thay đổi công việc.

Verb + preposition + verb +ing

Những động từ này sử dụng mẫu động từ này là: specialise, think.

He specialises in helping children.

Anh ta chuyên về giúp đỡ trẻ em.

Michal is thinking about cooking dinner.

Michal đang lo về nấu nướng bữa tối.

Verb + object + verb

Những động từ này sử dụng mẫu động từ này là: let, make.

Dad let me keep the cat.

Ba đồng ý cho tôi nuôi con mèo này.

She made me say sorry.

Cô ta làm cho tôi nói lời xin lỗi.

Động từ với hai mẫu động từ khác nhau, có hai nghĩa khác nhau:
Những động từ này có hai mẫu động từ, và có sự khác nhau về nghĩa giữa hai mẫu động từ này: like, hate, regret.


I like to swim every day = I think it is a good idea to do this

I like swimming every day = I enjoy the activity. It gives me pleasure

I hate to tell you this = I am sorry to tell you this

I hate flying = I do not like this activity

I regret to tell you this - I am sorry to tell you this

I regret leaving London - I left London in the past, and I am sorry that I did that



-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

MỆNH ĐỀ ĐỘNG TỪ 2
[b]Những cụm động từ bao gồm hai từ: một động từ chính và một giới từ. [/b]

Hãy xem những ví dụ dưới đây:

to turn something off = to stop something working, to switch something off
ngừng một cái vật gì đang hoạt động, tắt một cái gì đó


to work on something = to concentrate on a task, to do a task
tập trung vào một việc, làm một việc


to cut something off = to stop the supply of something, to disconnect something
ngừng cung cấp một cái gì đó, cắt ngừng một cái gì


to get on with something = to do something without delay
bắt đầu làm một việc gì đó ngay lập tức

to carry on = to continue
tiếp tục

to put someone off = to distract someone
làm một người nào đó mất tập trung

to put up with something = to tolerate something
bỏ qua một việc gì đó


Có bốn loại cụm động từ khác nhau:


Loại A
Những động từ này đi với một direct object - bổ ngữ trực tiếp - (đây là những ngoại động từ)
I turned off the water


Tôi khóa vòi nước
I cut off the water


Tôi ngừng việc cung cấp nước
He picked up Spanish easily


Anh ta học tiếng Tây Ban Nha rất nhanh.

Bạn có thể tách rời hai phần của cụm động từ bằng một bổ ngữ:


I turned the water off
I cut the water off
He picked Spanish up easily

Nếu bạn sử dụng một object pronoun - bổ ngữ đại từ - như : me, you, him, her, it, us, them, bạn phải tách rời hai phần của cụm động từ:


I turned it off
I cut it off
He picked it up easily


Loại B

Những động từ này đi với một direct object - bổ ngữ trực tiếp - (đây là những ngoại động từ) nhưng bạn không thể tách rời hai phần của động từ:
I'm working on a new project
I'm working on it


Tôi đang làm một đề án mới

Keep off the grass!
Keep off it!


Không giẫm lên cỏ!

Loại C:

Đây là những cụm động từ không cần direct object - bổ ngữ trực tiếp - (đây là những nội động từ) và bạn không bao giờ tách rời hai phần của cụm động từ:
Tim didn't stop. He carried on


Tim đã không ngừng. Anh ta vẫn tiếp tục
The water finally ran out


Cuối cùng nước đã hết

Loại D:

Những cụm động từ này bao gồm ba từ. Chúng luôn cần một direct object - bổ ngữ trực tiếp - và bạn không bây giờ tách rời những từ này bằng bổ ngữ hoặc bổ ngữ đại từ:
I put up with it for too long


Tôi đã chịu đựng nó lâu lắm rồi
She is looking forward to the weekend


Cô ta đang mong chờ đến cuối tuần
Một động, hai loại:


Một số cụm động từ có thể là cả hai loại C
và D. Bạn có thể thêm giới từ mới vào để động từ có thể đi cùng với bổ
ngữ trực tiếp:
To carry on/ to carry on with something
Even though he was tired, he carried on
Even though he was tired, he carried on with his work


Mặc dù anh ta rất mệt, anh ta vẫn tiếp tục làm việc

To check out/to check out of somewhere
She checked out at 10 o'clock
She checked out of the hotel at 10 o'clock


Cô ta trả phòng tại khách sạn vào lúc 10 giờ
Những mẫu động từ:


If you have another verb after a phrasal verb, you always use the gerund form (-ing) of the second verb: Nếu bạn có một động từ theo sau một cụm động từ, bạn luôn luôn sử dụng gerund form (-ing) của động từ thứ hai.
He carried on working


Anh ta vẫn tiếp tục làm việc
I'm looking forward to meeting you


Tôi mong đợi được gặp ông

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
MỆNH ĐỀ ĐỘNG TỪ 3
[b]Những cụm động từ hoặc động từ đa từ, là những động từ bao gồm hai từ: một động từ chính và một giới từ, ví dụ: 'off' hoặc 'on", làm cho động từ có những nghĩa mới. Những nghĩa mới này thường không phải là nghĩa đen. [/b]

Những cụm động từ hoặc động từ đa từ, là những động từ bao gồm hai từ: một động từ chính và một giới từ, ví dụ: 'off' hoặc 'on", làm cho động từ có những nghĩa mới. Những nghĩa mới này thường không phải là nghĩa đen. Ví dụ: to hang có nghĩa là treo một vật gì đó trên tường (He hung the picture in the living room - Anh ta đã treo bức tranh trong phòng khách) but to hang on có nghĩa là chờ (Hang on a minute. I'll be ready soon - Chờ một chút. Tôi sẽ xong ngay.)

Những cụm động từ với "on"

Hang on: to wait, often when on the telephone - chờ đợi, thường được sử dụng trong nói chuyện điện thoại
Can you hang on a moment, I’ll just see if David is in the office.

Xin anh chờ một chút. Tôi sẽ xem nếu David có trong văn phòng không.
Don’t go! Hang on a minute and I can come with you.

Đừng đi! Hãy chờ một chút và anh sẽ đi cùng em.
Keep on doing something: to continue to do something or to do something repeatedly - tiếp tục làm một việc gì đó hoặc làm việc đó lặp đi lặp lại
The interviewer kept on asking her about her marriage to Paul McCartney.


Người phỏng vấn cứ hỏi hoài về hôn nhân của bà ta với Paul McCartney.
Keep on practising and your English will improve.

Tiếp tục thực hành và tiếng Anh của bạn sẽ tiến bộ.
Count on someone/something: to rely or depend on someone/something or to expect something to happen - dựa vào hoặc phụ thuộc vào một người/việc nào đó hoặc mong đợi việc gì đó xảy ra
If I am ever in trouble I can count on my parents to help me.


Nếu tôi gặp khó khăn, tôi có thể cậy cha mẹ tôi giúp đỡ.
I didn’t count on the taxi failing to arrive. I was really late in the end.

Tôi đã không tin rằng taxi đã không đến. Cuối cùng tôi đã rất trễ.
Let on about something: to reveal a secret, for example a surprise party - tiết lộ một bí mật, ví dụ một bữa tiệc bất ngờ
No-one let on about the party, so she was really surprised.


Không ai tiết lộ về buổi tiệc, vì thế cô ta rất ngạc nhiên
I didn’t let on that I had just won the lottery, I wanted to keep it a secret.

Tôi đã không báo cho ai biết rằng tôi trúng vé số, tôi muốn giữ bí mật

Những cụm động từ với "off"

Take off: to leave the ground (usually an aeroplane) or to become increasingly successful - rời khỏi mặt đất (thường là một chiếc máy bay) hoặc trở nên thành công đáng kể
The plane takes off in an hour. Hurry up!

Máy bay sẽ cất cánh trong 1 giờ nữa. Nhanh lên!
His acting career really took off after he did that film with Spielberg.

Sự nghiệp đóng phim của anh ta thật sự khởi sắc sau khi anh ta làm phim với Spielberg.
See someone off: to go to an airport or station and say goodbye to someone who is leaving - đi ra sân bay hoặc nhà ga và nói tạm biệt với người ra đi
I’ll see you off tomorrow, so I can drive you to the airport.


Tôi sẽ tiễn anh vào ngày mai, vì thế tôi có thể chở anh ra sân bay.
I was a bit sad because no-one came to see me off when I left the country.

Tôi đã hơi buồn vì không người ai đến tiễn tôi khi tôi rời đất nước.
Call something off: to cancel something - hủy bỏ, bãi bỏ
They called off the cricket match because of the hurricane.


Họ đã hủy bỏ trận đấu cricket vì bão.
Put something off: to postpone something or to delay doing something - hoãn một việc gì đó hoặc làm chậm lại mộtviệc đang làm
They’ve put the meeting off until next week because the manager is ill.


Họ hoãn lại cuộc họp đến tuần sau vì quản lý bệnh.
I can’t put this essay off any longer. The deadline for handing it in is tomorrow.
Tôi không thể bỏ qua bài luận văn này nữa. Thời hạn nộp bài là vào ngày mai.


-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Những cụm động từ hoặc động từ đa từ, là những động từ bao gồm một hoặc hai từ (một trạng hoặc một giới từ), ví dụ: 'after' làm cho động từ có những nghĩa mới. Ví dụ: [b]to look có nghĩa là dùng mắt để nhìn một vật gì (She [b]looked at the photograph and smiled - Cô ta nhìn vào ảnh và mỉm cười) nhưng look after có nghĩa là chăm sóc người nào đó (The doctor said that Michal's dad had to look after himself more - Bác sĩ nói rằng ba của Michal phải tự lo lắng cho bản thân nhiều hơn)[/b][/b]


Dưới đây là những cụm động từ mà bạn có thể sử dụng khi nói về những mối quan hệ gia đình:

Những cụm động từ - những mối quan hệ gia đình


bring someone up: take care of a child - nuôi dưỡng một đứa trẻ
She was brought up by her grandparents after her parents died.

Cô ta được nuôi dưỡng bởi ông bà sau khi cha mẹ cô ta qua đời.
They brought their children up to be polite and to respect older people.


Họ dạy bảo những đứa con lịch sự và tôn trọng người lớn tuổi.

take after someone: to look like someone in your family - nhìn giống người nào đó trong gia đình bạn
Her dad's really short but her mum's really tall. With those long legs, she certainly takes after her mother.

Cha của cô ta thật thấp nhưng mẹ thì thật cao. Với đôi chân như vậy, cô ta chắc chắn là giống mẹ.
All the children take after their dad – he's really musical – and all of them can play an instrument.


Tất cả những đứa con đều giống cha - ông ta thật có năng khiếu về âm nhạc - và tất cả họ đều có thể chơi bất kỳ nhạc cụ nào.

look up to someone: to respect or admire someone - tôn trọng hoặc khâm phục người nào đó
When she was young she looked up to her parents. They were very good role models for her.


Khi cô ta còn nhỏ, cô ta khâm phục cha mẹ mình. Họ là những mẫu người tốt cho cô ta.
Footballers have a lot of responsibility because so many children look up to them.


Những cầu thủ bóng đá có nhiều trách nhiệm vì nhiều trẻ em khâm phục họ.

grow up: to become more adult, the process of changing from a child to an adult - trưởng thành người lớn, quá trình chuyển đổi từ trẻ em thành người lớn
I grew up in Glasgow but moved to London after I graduated from University.

Tôi lớn lên tại Glasgow nhưng đến sống tại London sau khi tốt nghiệp Đại học.
He grew up on a farm but always wanted to live in a big city.


Anh ta trưởng thành tại một nông trại nhưng luôn luôn muốn sống tại một thành phố lớn.

get on with someone: be friends with someone - thân thiện với ai đó
When I was young I didn't get on with my sister but now we're very good friends.

Khi tôi còn nhỏ tôi không thân thiện với chị gái nhưng bây giờ chúng tôi là bạn tốt.
I tried to get on with him but he was rude I found it impossible to be friends with him.


Tôi cố gắng thân thiện với anh ta nhưng anh ta đã bất lịch sự, tôi nghĩ rằng không có thể làm bạn với anh ta.

fall out with someone: have an argument or disagreement with someone and stop being friends with him or her - có sự tranh cãi hoặc bất hoà với ai đó và không còn làm bạn với anh ta hoặc cô ta
She fell out with me after all these years over an invite to a party!

Cô ta bất hoà với tôi sau nhiều năm làm bạn vì lời mời buổi tiệc!
They were best friends for years but they fell out and now they don't even talk to each other.


Họ đã là bạn thân trong nhiều năm nhưng họ bất hoà với nhau và bây giờ họ không bao giờ nói chuyện với nhau.

live up to: reach an expected standard - đạt đến một tiêu chuẩn kỳ vọng
His mother was a famous politician so he had a lot to live up to. Everyone expected that he would have a successful career in politics too.

Mẹ của anh ta là một nhà chính
trị nổi tiếng vì thế anh ta phải sống theo như vậy. Mọi người kỳ vọng
anh ta sẽ có một sự nghiệp chính trị thành công.

Because all my sisters did so well at high school, I had a lot to live up to from the first day I went there.


Bởi vì tất cả chị em gái của tôi đều học giỏi tại trường Trung học, tôi phải làm theo từ ngày đầu tiên tôi vào trường.

stand up to someone: refuse to accept unfair treatment or behaviour - từ chối việc chấp nhận sự đối xử hoặc thái độ không công bằng
After years of being treated badly by her husband, she finally stood up to him and made him change his ways.


Sau nhiều năm bị đối xử tồi tệ bởi người chồng, cô ta cuối cùng đã phản kháng và làm cho ông ta thay đổi thái độ.
If you don't stand up to her, she'll just treat you like dirt.


Nếu bạn không phản kháng lại cô ta, cô ta sẽ đối xử bạn như đồ bỏ.

look back on something: remember something that happened in the past - nhớ lại việc gì đó đã xảy ra trong quá khứ
When I look back on my childhood, I remember lots of laughter and a few tears too.


Khi tôi nhìn lại thời thơ ấu, tôi nhớ đến nhiều tiếng cuời và ít nước mắt.
When you look back on your life, what is your happiest memory?


Khi bạn nhìn lại cuộc đời của mình, kỷ niệm hạnh phúc nhất của bạn là gì?

tell someone off: talk to someone severely for doing something wrong - nói chuyện với ai đó một cách nghiêm chỉnh vì làm việc gì đó sai
The boss really told me off for being late for the second time this week.


Sếp đã trách tôi vì đã đi làm trễ lần thứ hai trong tuần.

Her parents told her off for doing so badly in her exams this year.

Cha mẹ la mắng cô ta vì đã làm bài không tốt trong kỳ thi năm này.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

NHỮNG MỆNH ĐỀ ĐỘNG TỪ 5: NGOẠI VÀ NỘI ĐỘNG TỪ
[b]Những cụm động từ (cũng được biết đến như những động từ đa từ) là những động bao gồm hai từ hoặc nhiều hơn.Từ đầu tiên là một động từ và từ thứ hai (còn được gọi là tiểu từ) có thể là một giới từ hoặc một trạng từ. Một số cụm động từ khác có thể có hai tiểu từ. [/b]

Những cụm động từ với một tiểu từ: let down, stand up, fall for, ask out, settle down

Những cụm động từ với hơn một tiểu từ:go out with, take care of


Những cụm động từ với những bổ ngữ

Những cụm động từ phải cần một bổ ngữ được gọi là những cụm ngoại động từ. Trong những ví dụ bên dưới những bổ ngữ phải theo sau một động từ và tiểu từ.

to go out with (somebody): to have a romantic relationship with somebody - có một mối quan hệ tình cảm với một ai đó
They had been going out with each other for 5 years when he asked her to marry him.

Họ đã yêu nhau trong 5 năm khi anh ta hỏi cưới cô ta.
Is she really going out with him?

ta có thật sự mến anh ta không?

to fall for (somebody): to fall in love with -
yêu một ai đó
He's not her usual type, but she fell for him after dating for a couple of months.


Anh ta không phải là đối tượng của cô ta, nhưng cô ta đã yêu anh ta say đắm sau vài tháng đi chơi với nhau.
He fell for her on the first date.


Anh ta yêu cô ta say đắm trong ngày hẹn đầu tiên.

to
cheat on (somebody): to secretly have a romantic or sexual relationship
with somebody other than your boyfriend/girlfriend or husband/wife. -
có một mối quan hệ tình cảm hoặc thể xác với một người nào đó ngoài bạn trai/gái hoặc chồng/vợ của mình.

She found out that he had been cheating on her for 3 years.

Cô ta khám phá ra rằng anh ta đã lừa dối cô trong 3 năm.
He cheated on her with her best friend.


Anh ta đã lừa dối cô bằng cách quen với bạn thân của cô.
[/font]

[font=Arial]Những cụm động từ có thể tách riêng


Đôi khi bổ ngữ của cụm ngoại động từ phải được đặt giữa động từ và tiểu từ. Những cụm động từ dưới đây là có thể tách riêng.

to ask (somebody) out: to invite someone to something, such as dinner or the theatre, for a romantic date. - mời ai đó làm việc gì, ví dụ như ăn tối hoặc đi xem hát, để hẹn hò tình cảm.
He felt nervous about asking her out.

Anh ta cảm thấy hồi hộp khi mời cô ta đi ra ngoài chơi.
In my country, women never ask men out. It's the men who make the first move.


Tại đất nước tôi, phụ nữ không bao giờ mời đàn ông đi chơi. Đàn ông là người nói lời mời đầu tiên.

let (somebody) down: to disappoint somebody by failing to do what you were expected to do, or promised to do -
làm ai đó thất vọng bằng cách không thực hiện cái mà bạn hy vọng hoặc hứa sẽ thực hiện.
He promised to spend more time with her but he let her down. He kept on working late most evenings.


Anh ta hứa hẹn sẽ dành thời gian nhiều hơn cho cô ta nhưng anh ta đã không thực hiện. Anh ta tiếp tục làm việc trễ mỗi đêm.
If you let me down again I will leave you.


Nếu anh làm em thất vọng lần nữa, em sẽ bỏ anh.

stand (somebody) up: to fail to keep an appointment with someone, especially a romantic date - không đến buổi hẹn với ai đó, đặc biệt là cuộc hẹn hò tình cảm
I waited for her for half an hour before I realised she had stood me up.


Tôi đã chờ cô ta trong nữa giờ đồng hồ trước khi tôi nhận ra rằng cô ta không giữ đúng hẹn.
You shouldn't stand people up. If you can't keep a date you should call them.


Bạn không nên không giữ đúng hẹn. Nếu bạn không thể đến bạn nên gọi báo cho họ biết.


Những cụm động từ không có bổ từ

Một số cụm động từ không cần bổ từ. Những động từ này được gọi là cụm nội động từ. Những cụm động từ dưới đây không có bổ từ.

settle down: to begin living a stable and orderly life as an adult - bắt đầu có cuộc sống ổn định và có trật tự như một người trưởng thành
He settled down as a farmer with a family.

Anh ta ổn định cuộc sống là một người làm nông trại với gia đình.
I am too young to settle down. I want to travel around the world before I get married.


Tôi còn quá trẻ để lập gia đình. Tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới trước khi lập gia đình.

break up: to end a romantic relationship or marriage - chấm dứt một quan hệ tình cảm hoặc hôn nhân

Maria and Peter have broken up .

Maria và Peter đã chia tay.
They broke up after she saw him with another woman.


Họ đã chia tay sau khi cô ta thấy anh ta với người phụ nữ khác.



NOTE : Bác lâm em đã chuyển mấy bài của bác về 1 bài cho nó tiện với mọi người lấy nó dùng tài liệu học tập, và cho nó dễ nhìn trong 4rum.


Thân Kian.nguyen
Trích dẫn


Chuyển nhanh:


User(s) browsing this thread: 1 Guest(s)

Tri Ân Các Mạnh Thường Quân
Tri An
Kết Quả Xổ Số Kiến Thiết
Thời tiết - Tỷ giá - Giá vàng
Tin mới về Nhân Trạch
Tin tuc Nhan Trach
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Dai tuong Vo Nguyen Giap
Phim Bám Biển
Kết nối Facebook
Liên Kết Hữu Ích
Báo Quảng Bình, Cổng thông tin Tỉnh, Công thông tin Bố Trạch, Phong Nha Kẻ Bàng
Thành viên online
Hiện đang có 21 người dùng trực tuyến.
» 0 Thành viên | 21 Khách

Diễn đàn Thống kê
» Thành viên: 2,189
» Thành viên mới nhất: zcolennaoz
» Diễn đàn chủ đề: 1,623
» Diễn đàn bài viết: 7,044

Thống kê đầy đủ