Welcome to Nhân Trạch Online, Guest! Đăng nhập hoặc Đăng ký hoặc Đăng nhặp bằng Facebook

 
Đánh giá chủ đề:
  • 0 Votes - 0 Average
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
SOMEBODY, ANYBODY, NOBODY, EVERYBODY
08-09-2011, 04:06 PM
Bài viết: #1
Số lần cảm ơn 0
2 cảm ơn trong 1 bài
Wink SOMEBODY, ANYBODY, NOBODY, EVERYBODY
[font='Times New Roman']
[b]'Every', 'some', 'any' và 'no' có thể được sử dụng với 'one', 'body' và 'thing' để thành lập những đại danh từ kép, như everyone, somebody, anything và nothing.[/b]
[b]Every, some, any, no[/b]
'Every', 'some', 'any' 'no' có thể được sử dụng với 'one', 'body' 'thing' để thành lập những đại danh từ kép, như everyone, somebody, anythingnothing.
'Every', 'some', 'any' 'no' cũng có thể được sử dụng với 'where' để thành lập những trạng từ như everywhere, somewhereanywhere.

Những đại danh từ như somebody, nothing everything thường đi theo một động từ số ít, mặc dù chúng có thể ám chỉ số lượng nhiều hơn một.

Don't touch that computer: somebody is using it.

Đừng đụng đến máy vi tính: ai đó đang sử dụng nó.
Don't worry. Nothing has happened.

Đừng lo lắng. Không có gì đã xảy ra.
Is everything ready for the party?

Mọi việc sẵn sàng cho buổi tiệc?
Everybody has arrived.

Mọi người đã đến.
Tuy nhiên, sau everyone/everybody, chúng ta sử dụng they/their/them, mặc dù động từ ở số ít.
Everyone has to take their shoes off before they come in.
Mọi người phải cởi giày trước khi họ vào.
Could everybody please put their names on the list?

Xin mọi người viết tên vào danh sách.
Everybody enjoyed themselves at the party.

Mọi người vui vẻ tại buổi tiệc.
Somebody, someone, something, somewhere
Những từ này ám chỉ một người, vật hoặc nơi chốn mà không xách định rõ người, vật hoặc nơi nào.
somebody / someone: an unidentified person - một người không xác định
something: an unidentified thing - một vật không xác định
somewhere: an unidentified place - một nơi không xác định

Alice says 'there's something I want to ask you.' (Có một việc mà tôi muốn hỏi bạn). Cô ta nói rằng cô ta có một câu hỏi, nhưng cô ta chưa xác định chủ đề của câu hỏi là gi. Khi cô nói: 'There's somebody else, isn't there?' (Có ai đó phải không?)đây là một câu khẳng định, được theo sau là một câu hỏi đuôi. Alice nói rằng cô ta cho rằng Paul đang quan hệ với người phụ nữ khác, nhưng cô ta không biết đó là ai.

Ví dụ:
Somebody called yesterday, but I don't know who it was.

Ai đó đã gọi điện hôm qua, nhưng tôi không biết là ai.
He had something to eat before he went home.

Anh ta đã ăn trước khi về nhà.
Have you seen my phone? I put it down somewhere and now I can't find it.

Anh có thấy điện thoại của em không? Em để nó nơi nào mà bây giờ em không thể tìm thấy nó.
Anybody, anyone, anything, anywhere
Những từ này được sử dụng trong những câu hỏi và câu phủ định, để ám chỉ một người, vật hoặc nơi, mà không xách định người, vật hoặc nơi nào.
anybody / anyone: an unidentified person- một người không xác định
anything: an unidentified thing - một vật không xác định
anywhere: an unidentified place - một nơi chốn không xác định

Are you seeing anybody else?
Bạn nhìn thấy ai không?
I've just moved to a new town, and I don't know anyone.

Tôi vừa chuyển đến thành phố mới, và tôi không quên ai hết.
I haven't had anything to eat since I arrived.

Tôi chưa ăn gì cả từ khi tôi đến đây.

Những từ với 'any-' cũng được sử dụng để diễn tả những điều kiện
'You can park anywhere' = 'if you need a place to park, use one of these spaces.'

'Bạn có thể đậu xe ở bất kỳ nơi đâu'
'It's easy to find. Ask anyone' = 'if you can't find it, ask someone: everybody knows where it is.'

'Rất dễ tìm. Hỏi bất kỳ ai cũng biết.'
Nobody, no-one, nothing, nowhere
Những từ này được sử dụng trong câu khẳng định, nhưng chúng có nghĩa phủ định: chúng ám chỉ sự vắng mặt của người, những sự việc hoặc nơi chốn.
No-one
được viết với dấu gạch ngang ở giữa hai chữ 'o'.

Nobody knows where it is.

Không ai biết đó là nơi nào.
No-one came to the party.

Không ai đến dự buổi tiệc.
He says he knows nothing about the crime.

Anh ta nói rằng anh ta không biết gì về vụ án đó.
They are homeless. They have nowhere to live.

Họ không nhà. Họ không có nhà để ở.
Everybody, everyone, everything, everywhere
Những từ này được sử dụng để ám chỉ tất cả mọi người, mọi vật hoặc nơi chốn. Everybody everyone đều có nghĩa giống nhau.

Everybody likes chocolate.
Mọi người đều thích sô-cô-la.
Everything closes at the end of the holiday season.

Mọi thứ đều đóng vào cuối mùa nghỉ.
We need to tidy up. There's rubbish everywhere.

Chúng ta cần dọn dẹp. Rác ở khắp nơi.

[/font]
Trích dẫn


Chuyển nhanh:


User(s) browsing this thread: 1 Guest(s)

Tri Ân Các Mạnh Thường Quân
Tri An
Kết Quả Xổ Số Kiến Thiết
Thời tiết - Tỷ giá - Giá vàng
Tin mới về Nhân Trạch
Tin tuc Nhan Trach
Đại tướng Võ Nguyên Giáp
Dai tuong Vo Nguyen Giap
Phim Bám Biển
Kết nối Facebook
Liên Kết Hữu Ích
Báo Quảng Bình, Cổng thông tin Tỉnh, Công thông tin Bố Trạch, Phong Nha Kẻ Bàng
Thành viên online
Hiện đang có 5 người dùng trực tuyến.
» 0 Thành viên | 5 Khách

Diễn đàn Thống kê
» Thành viên: 2,189
» Thành viên mới nhất: zcolennaoz
» Diễn đàn chủ đề: 1,623
» Diễn đàn bài viết: 7,044

Thống kê đầy đủ